Địa chỉ: Số 14 -16 Tôn Đản,Phường Xóm Chiếu (Quận 4 cũ ),TP. Hồ Chí Minh
Hotline 24/7: 0938343384

KHỞI KIỆN VI PHẠM HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

Mục lục

    KHỞI KIỆN VI PHẠM HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

    Hợp đồng đặt cọc là một công cụ pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo việc giao kết hoặc thực hiện các hợp đồng dân sự, thương mại. Tuy nhiên, không ít trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng đặt cọc, dẫn đến tranh chấp gay gắt và buộc bên còn lại phải khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Bài viết này sẽ làm rõ khái niệm, quy trình khởi kiện vi phạm hợp đồng đặt cọc theo quy định của pháp luật hiện hành.

    1. ĐẶT CỌC LÀ GÌ?

    Theo khoản 1 Điều 328 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định Đặt cọc là việc bên đặt cọc chuyển giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền, kim khí quí, đá quý hoặc tài sản có giá trị khác trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đảm bảo giao kết hợp đồng.

    Như vậy, đặt cọc là một biện pháp bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng; đặt cọc khi chuyển nhượng nhà đất không phải là hợp đồng chuyển nhượng, mua bán.

    2. MỨC PHẠT KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

    Theo nguyên tắc của pháp luật dân sự thì các bên được phép thỏa thuận về mức phạt khi từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng (được gọi là phạt cọc). Trong trường hợp các bên không thỏa thuận thì mức phạt cọc cũng được quy định rõ tại khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015:

    1. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;
    2. Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;
    3. Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

    3. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT

    Cách 1: Thương lượng

    Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc thông qua việc các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh. Đây là cách giải quyết tranh chấp đơn giản không cần sự can thiệp của bên thứ ba nhưng có điểm hạn chế là hiệu quả không cao.

    Cách 2: Hòa giải

    Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc với sự tham gia hỗ trợ của bên thứ ba làm trung gian hòa giải – hòa giải viên để giải thích, thuyết phục các bên tìm kiếm các giải pháp nhằm loại trừ tranh chấp.

    Cũng giống như thương lượng, hòa giải trong nhiều trường hợp không đạt hiệu quả cao.

    Cách 3: Khởi kiện tại Tòa án

    Khởi kiện là phương thức giải quyết tranh chấp theo thủ tục tố tụng dân sự thông qua Tòa án. Đây là phương thức giải quyết được hầu hết các bên lựa chọn khi xảy ra tranh chấp, kết quả giải quyết được bảo đảm thi hành bởi Nhà nước nhưng thời gian giải quyết lâu hơn và phải nộp tạm ứng án phí, án phí.

    4. THỦ TỤC KHỞI KIỆN VI PHẠM HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

    Khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định người khởi kiện chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:

    • Đơn khởi kiện theo mẫu (Mẫu 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP).
    • Danh mục tài liệu, chứng cứ (tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện).
    • Bản sao giấy tờ của người khởi kiện: Hộ khẩu, căn cước công dân hoặc chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

    Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện

    Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ của mình hiện có đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các hình thức sau:

    • Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền như trên (thực tế chủ yếu nộp theo cách này).
    • Gửi đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo đường bưu điện.
    • Gửi thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

    Bước 3: Tòa nhận đơn, xử lý đơn, thụ lý đơn

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện, Chánh án phân công Thẩm phán xem xét đơn. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xem xét và quyết định yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn; thụ lý vụ án; chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền hoặc trả lại đơn khởi kiện theo quy định của pháp luật.

    Bước 4: Chuẩn bị xét xử và xét xử

    Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án tranh chấp hợp đồng đặt cọc không quá 04 tháng, vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (tổng thời gian không quá 06 tháng); khi hết thời hạn trên Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử nếu không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ.

    Sau khi có bản án sơ thẩm, trong thời hạn 15 ngày các bên tranh chấp có quyền kháng cáo nếu có căn cứ theo quy định, nếu không bản án sẽ có hiệu lực.

    Như vậy, có thể thấy phương thức khởi kiện dân sự là phương thức có hiệu quả nhất nhưng mất nhiều thời gian (thường sẽ dao động từ 04 - 08 tháng), chính vì vậy trước khi tiến hành đặt cọc các bên phải hiểu quy định về đặt cọc và soạn hợp đồng chặt chẽ để hạn chế tối đa khả năng xảy ra tranh chấp.

    ______________________________

    CÔNG TY LUẬT TNHH NGUYỄN LÊ TRẦN VÀ CỘNG SỰ

    Với đội ngũ Luật sư nhiều năm kinh nghiệm, tận tâm, chuyên nghiệp, giải quyết các vấn đề pháp lý khiến quý khách hàng hài lòng. Hãy kết nối với chúng tôi theo thông tin sau đây:

    Địa chỉ: 14-16 Tôn Đản, P. Xóm Chiếu (Quận 4 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh

    VPGD: Số 1 Đường số 1 KDC Đông Dương, Phường Long Trường, Thành phố Hồ Chí Minh

    Hotline: 0938343384 (Luật sư Nguyễn Duy Binh)    

    Web: citylawyer.vn

     

    hotline 0938343384
    Messenger
    Zalo
    Maps