
1. Cá nhân phải thuộc những trường hợp được thay đổi họ, tên
Khoản 1 Điều 26, Điều 27, Điều 28 Luật Hộ tịch 2014 quy định cá nhân được quyền thay đổi họ, chữ đệm và tên của mình trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.
“Điều 27. Quyền thay đổi họ
1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;
c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;
đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;
g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;
h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.”
Đối với quyền thay đổi tên được quy định tại Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:
“Điều 28. Quyền thay đổi tên
1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;
g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.”
Theo đó, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước thay đổi họ tên khi thuộc một trong các trường hợp trên. Việc thay đổi họ tên không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ tên cũ.
2. Thủ tục đăng ký thay đổi họ tên
Về thủ tục đăng ký thay đổi họ tên được quy định tại Điều 28 Luật Hộ tịch 2014, cụ thể:
“Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch
1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.
Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.”
Như vậy, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gồm tờ khai và các giấy tờ liên quan cho việc đăng ký thay đổi hộ tịch, nếu có cơ sở, phù hợp với quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch cùng với người yêu cầu ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
3. Hồ sơ thay đổi họ, tên gồm
Hồ sơ thay đổi họ, tên bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn (tờ khai) xin thay đổi, cải chính họ, tên cho con (theo mẫu ở UBND phường, xã).
- Giấy khai sinh bản chính
- Bản sao căn cước công dân, sổ hộ khẩu.
- Các giấy tờ khác liên quan đến việc thay đổi, cải chính họ, tên
4. Thẩm quyền đăng ký thay đổi họ tên
Về thẩm quyền đăng ký thay đổi họ tên được quy định tại Điều 27 Luật Hộ tịch 2014 cụ thể:
"Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước."
Nếu Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục thay đổi họ, tên hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến hộ tịch, liên hệ với chúng tôi để được đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả. Chúng tôi cam kết đồng hành, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng trong suốt quá trình thực hiện thủ tục.
______________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH NGUYỄN LÊ TRẦN VÀ CỘNG SỰ
Với đội ngũ Luật sư nhiều năm kinh nghiệm, tận tâm, chuyên nghiệp, giải quyết các vấn đề pháp lý khiến quý khách hàng hài lòng. Hãy kết nối với chúng tôi theo thông tin sau đây:
Địa chỉ: 14-16 Tôn Đản, P. Xóm Chiếu (Quận 4 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh
VPGD: Số 1 Đường số 1 KDC Đông Dương, Phường Phú Hữu, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0938343384 (Luật sư Nguyễn Duy Binh)
Web: citylawyer.vn