|
|
CÔNG TY LUẬT TNHH NGUYỄN LÊ TRẦN VÀ CỘNG SỰĐịa chỉ: 17/1 Đoàn Như Hài, Phường Xóm Chiếu, TP.HCMTrụ sở: 14-16 Tôn Đản, Phường Xóm Chiếu, TP.HCMPhone: 0286.286.7284 - Hotline: 0938.343.384Email: nltlawfirm@gmail.comWeb: www.citylawyer.vn |
SO SÁNH GIỐNG VÀ KHÁC NHAU TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ GIỮA BỊ CAN, BỊ CÁO LÀ NGƯỜI VIỆT NAM VÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI (HÀN QUỐC)
*GIỐNG NHAU:
Đều áp dụng quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
1. Về nguyên tắc xử lý hình sự
Dù là người Việt Nam hay người nước ngoài, nếu có hành vi phạm tội xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam thì đều bị xử lý theo Bộ luật Hình sự Việt Nam.
Căn cứ pháp lý: Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017)
2. Về tư cách tham gia tố tụng hình sự
Đều có thể trở thành bị can, bị cáo nếu có căn cứ xác định họ thực hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm.
Căn cứ pháp lý: Điều 60, 61 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
3. Về quyền và nghĩa vụ tố tụng
Cả bị can, bị cáo là người Việt Nam và người nước ngoài đều có các quyền cơ bản như: quyền có luật sư, không bị ép cung, được biết lý do bị bắt, được đưa ra chứng cứ, khiếu nại quyết định tố tụng…
Căn cứ pháp lý: Điều 60, 61, 73, 74 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015
4. Về trình tự, thủ tục tố tụng
Người Việt Nam và người nước ngoài đều phải tuân theo các giai đoạn tố tụng hình sự: Khởi tố – Điều tra – Truy tố – Xét xử – Thi hành án. Không có quy trình riêng biệt cho người nước ngoài.
Căn cứ pháp lý: Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, từ Điều 143 đến Điều 508 quy định thống nhất quy trình này.
5. Về biện pháp ngăn chặn
Việc áp dụng các biện pháp như tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú... đều phải dựa trên điều kiện pháp luật quy định, căn cứ vào tính chất vụ án và khả năng bỏ trốn.
Căn cứ pháp lý: Các Điều 109, 110, 119 và 123 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
6. Về trách nhiệm hình sự và hình phạt
Người nước ngoài bị xử lý theo Bộ luật Hình sự Việt Nam giống như người Việt nếu hành vi phạm tội xảy ra tại Việt Nam. Họ có thể chịu các hình phạt giống nhau như: cải tạo không giam giữ, tù, tử hình...
Căn cứ pháp lý: Điều 5 và Điều 6 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017). Điều 32 và các chương về hình phạt trong BLHS.
7. Về nguyên tắc bảo đảm quyền con người, quyền bào chữa
Đều được bảo đảm về quyền con người, không bị bức cung, nhục hình; được quyền bào chữa và được đối xử công bằng trong tố tụng. Khi yêu cầu luật sư bào chữa phải thông qua nhân thân bị can, bị cáo.
Căn cứ pháp lý: Điều 10, 60, 61, 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
8. Về thi hành án
Tất cả đều phải chấp hành án tại Việt Nam, trừ khi được chuyển giao (nếu giữa Việt Nam và quốc gia đó có điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận về chuyển giao người bị kết án).
Căn cứ pháp lý: Điều 5 Bộ luật hình sự 2015; các Điều 501–507 BLTTHS 2015
* KHÁC NHAU
|
Tiêu chí/ Giai đoạn |
Người Việt Nam |
Người nước ngoài (Hàn Quốc) |
Ghi chú/CCPL |
|
Giai đoạn khởi tố |
Thực hiện theo thủ tục khởi tố chung theo BLTTHS |
Ngoài thủ tục khởi tố chung, sau khi khởi tố, bắt buộc thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao/lãnh sự quán của nước họ để thông báo cho gia đình. |
Điều 143, 153 BLTTHS 2015; Điều 36 Công ước Vienna 1963 |
|
Giai đoạn điều tra, hỏi cung, mời luật sư bào chữa |
Không cần thông dịch viên; không có đại diện lãnh sự
|
Bố trí phiên dịch viên, đảm bảo thông tin được truyền đạt rõ ràng, có thể có đại diện lãnh sự chứng kiến (nếu được chấp thuận). Từ đó, bị kéo dài thời gian tố tụng. |
Điều 29, 183–185 BLTTHS; Điều 36 Công ước Vienna 1963 |
|
Thời hạn tạm giam |
Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Có thể gia hạn 2 lần trong vụ án phức tạp. |
Áp dụng cùng thời hạn như công dân Việt Nam. Tuy nhiên, trong thực tiễn, gia hạn thường được cân nhắc kỹ hơn vì liên quan quan hệ đối ngoại. |
Điều 173 BLTTHS 2015 |
|
Việc thăm nuôi của gia đình |
Thăm nuôi khi bị tạm giam:gia đình được gửi yêu cầu xin thăm gặp. Việc giải quyết do cơ quan đang thụ lý vụ án (CQĐT, VKS) hoặc trại tạm giam xem xét. Thủ tục đăng ký thăm nuôi:người thân (cha mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột) nộp đơn đăng ký kèm giấy tờ tùy thân.
Số lần và thời gian thăm gặp: trung bình 1 lần/tháng, 30 phút – 1 giờ/lần. Có thể lâu hơn nếu được chấp thuận.
Quyền được nhận đồ tiếp tế: người thân được gửi đồ sinh hoạt, thực phẩm theo danh mục quy định |
Thăm nuôi khi bị tạm giam: gia đình ở nước ngoài không trực tiếp đến thăm được. Việc thăm gặp phải thông qua đại sứ quán/lãnh sự quán Hàn Quốc tại Việt Nam, hoặc có ủy quyền/hỗ trợ ngoại giao. Thủ tục đăng ký thăm nuôi: thông qua lãnh sự quán Hàn Quốc gửi công hàm đề nghị thăm gặp hoặc cử đại diện/luật sư, phải có người phiên dịch và các giấy tờ phiên dịch Số lần và thời gian thăm gặp: phụ thuộc vào khả năng sắp xếp ngoại giao, dịch thuật, và lịch hẹn của trại giam. Có thể hạn chế hơn nếu cần phiên dịch hoặc có lý do an ninh. Quyền được nhận đồ tiếp tế: việc gửi đồ, thuốc men, tiền… thường do đại diện ngoại giao hoặc luật sư của người bị tạm giam thực hiện. Lưu ý: Người nhà Hàn Quốc chỉ được phép vào Việt Nam để thăm bị can/bị cáo khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan tố tụng đang thụ lý vụ án, thường phải thông qua đề nghị của Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Việt Nam, và đáp ứng đủ thủ tục hành chính – pháp lý theo quy định của Việt Nam. |
Điều 22, 27 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 Công ước Vienna 1963 |
|
Cơ quan có thẩm quyền điều tra và xét xử |
Điều tra: thuộc thẩm quyền cơ quan CSĐT cấp tỉnh. Xét xử sơ thẩm: thuộc thẩm quyền Tòa án khu vực Xét xử Phúc thẩm: thuộc thẩm quyền Tòa án Tỉnh hoặc Tòa Phúc thẩm thuộc Tòa án nhân dân Tối cao. |
Điều tra: thuộc thẩm quyền công an tỉnh/thành phố. Xét xử sơ thẩm: thuộc thẩm quyền cấp tỉnh/ thành phố Xét xử phúc thẩm: thuộc thẩm quyền Tòa Phúc thẩm tòa án nhân dân Tối cao. |
Điều 163, 268, 269, 270, 271 và khoản 3 Điều 499 BLTTHS 2015; |
|
Sự có mặt của đại diện lãnh sự |
Không có |
Đại diện cơ quan lãnh sự có thể tham dự các buổi làm việc với cơ quan tố tụng nếu được phép hoặc có yêu cầu |
Điều 36 Công ước Vienna 1963 |
|
Căn cứ trục xuất |
Không áp dụng hình phạt bị trục xuất |
Có thể bị trục xuất sau khi chấp hành xong hình phạt tù hoặc trục xuất thay thế hình phạt chính nếu tội nhẹ. |
Điều 37, 44 Bộ luật Hình sự 2015 |
