Chuyển mục đích sử dụng đất là nhu cầu phổ biến của nhiều cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng hoặc đầu tư. Vậy việc chuyển mục đích chỉ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Trình tự, thủ tục thực hiện như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây.
1. ĐIỀU KIỆN VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP CHO PHÉP CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Theo Điều 121 và Điều 122 Luật Đất đai 2024, việc chuyển mục đích sử dụng đất trong một số trường hợp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện luật định.
Các trường hợp phải xin phép khi chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
- Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung để thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp hoặc đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
- Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
Căn cứ theo quy định tại Điều 122 Luật Đất đai 2024 thì khi để được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Đối với đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất, việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bằng nghị quyết (trừ các trường hợp pháp luật quy định khác) và đáp ứng các căn cứ theo Điều 116 Luật Đất đai 2024.
- Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, người sử dụng đất phải thực hiện ký quỹ hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật về đầu tư; có đủ năng lực tài chính để triển khai dự án theo tiến độ; đồng thời không vi phạm pháp luật về đất đai hoặc đã hoàn thành việc khắc phục vi phạm theo quy định.
- Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, ngoài việc đáp ứng các điều kiện đối với dự án đầu tư, người sử dụng đất còn phải có quyền sử dụng đất hợp pháp, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và chương trình phát triển nhà ở của địa phương, đồng thời phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật.
2. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
Căn cứ vào Phụ lục II ban hành kèm theo Công văn 1153 BNNMT QLĐĐ năm 2026 thì quy định thành phần hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP;
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nêu trên và nộp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi tiếp nhận, hồ sơ sẽ được chuyển đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường để giải quyết.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường sẽ tiến hành:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ sẽ hướng dẫn người nộp bổ sung hoặc hoàn thiện.
- Kiểm tra thực địa đối với thửa đất đề nghị chuyển mục đích sử dụng.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác định các nghĩa vụ tài chính hoặc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ tịch UBND có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 3: Ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Sau khi xem xét hồ sơ, Chủ tịch UBND có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nếu đủ điều kiện theo quy định.
Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Căn cứ quyết định đã ban hành, các cơ quan liên quan sẽ xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản tài chính khác (nếu có). Người sử dụng đất có trách nhiệm nộp đầy đủ các khoản tiền theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
Bước 5: Cập nhật thông tin và trả kết quả
Sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan quản lý đất đai sẽ:
- Ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất).
- Thực hiện đăng ký biến động, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Trả kết quả cho người sử dụng đất theo quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định).
Việc chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến nhiều điều kiện, thủ tục và nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật. Nếu cá nhân, tổ chức có nhu cầu tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục hoặc xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình sử dụng đất, Công ty Luật TNHH Nguyễn Lê Trần và Cộng sự sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, đảm bảo hồ sơ được thực hiện đúng quy định và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.
______________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH NGUYỄN LÊ TRẦN VÀ CỘNG SỰ
Với đội ngũ Luật sư nhiều năm kinh nghiệm, tận tâm, chuyên nghiệp, giải quyết các vấn đề pháp lý khiến quý khách hàng hài lòng. Hãy kết nối với chúng tôi theo thông tin sau đây:
Địa chỉ: 14-16 Tôn Đản, P. Xóm Chiếu (Quận 4 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh
VPGD: Số 1 Đường số 1 KDC Đông Dương, Phường Long Trường, Thành phố Hồ Chí Minh
Liên hệ: 036 9210 959 (Luật sư Giàu)
Hotline: 0938343384 (Luật sư Nguyễn Duy Binh)
Web: citylawyer.vn