Địa chỉ: Số 14 -16 Tôn Đản,Phường Xóm Chiếu (Quận 4 cũ ),TP. Hồ Chí Minh
Hotline 24/7: 0938343384

Trình tự, thủ tục tặng cho một phần quyền sử dụng đất.

Mục lục

    Theo quy định của Luật Đất đai, tặng cho quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác, mà người được nhận tặng cho không phải trả tiền. Nhằm tránh những rủi ro xảy ra tranh chấp sau khi tặng cho, các bên nên thực hiện thủ tục sang tên trên trên Giấy chứng nhận theo quy của Luật Đất đai bao gồm: Công chứng hợp đồng, đăng ký biến động đất đai, riêng đối với trường hợp tặng cho một phần quyền sử dụng đất cần có thêm thủ tục tách thửa trước khi tiến hành tặng cho quyền sử dụng đất. Công ty Luật Nguyễn Lê Trần và Cộng sự xin tư vấn trình tự, thủ tục tặng cho một phần quyền sử dụng đất như sau:

    1. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa.

    Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trường hợp tặng cho một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐKĐ) thực hiện tách thửa đối với phần diện tích cần tặng cho.

    Căn cứ theo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014

    11. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất:

    a)Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

    b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

    Trình tự thực hiện:

    1.1 Nộp hồ sơ

    – Văn phòng đăng ký đất đai.

    –  Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu.

    1.2 Tiếp nhận  hồ sơ

    – Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

    – Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

    1.3 Thực hiện tách thửa

    Theo khoản 2 Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất.

    2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

    a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

    b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

    c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp hồ sơ tại cấp xã.

    2. Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất

    Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy địnhHợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

    Hồ sơ công chứng:

    – Phiếu yêu cầu công chứng.

    – Dự thảo hợp đồng tặng cho.

    – Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

    – Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng tặng cho có liên quan đến tài sản đó;

    – Văn bản cam kết của các bên tặng cho về đối tượng tặng cho là có thật.

    3. Đăng ký biến động đất đai

    Theo khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013, tặng cho quyền sử dụng đất thì phải đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày quyết định tặng cho.

    Hồ sơ bao gồm:

    – Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK

    – Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

    – Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

    – Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực (trong trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của hộ gia đình).

    Thủ tục thực hiện:

    3.1 Nơi nộp hồ sơ

    – Văn phòng đăng ký đất đai.

    –  Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu.

    3.2 Tiếp nhận hồ sơ.

    –  Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

    – Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

    – Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

    3.3 Thực hiện yêu cầu

    Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì căn cứ vào Khoản 2 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thực hiện các công việc sau đây:

    a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

    b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và môi trường.

    Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

    c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật TNHH Nguyễn Lê Trần và Cộng sự. Mọi thắc mắc cần được tư vấn của quý khách hàng xin vui lòng liên hệ qua số điện thoại, email hoặc liên hệ trực tiếp tại Công ty để được hỗ trợ.

    Người viết bài: Kim Huệ

    CÔNG TY LUẬT TNHH NGUYỄN LÊ TRẦN VÀ CỘNG SỰ

    Địa chỉ: 14-16 Tôn Đản, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Hotline: 0938343384 (Ls Binh)

    Email: nltlawfirm@gmail.com

    hotline 0938343384
    Messenger
    Zalo
    Maps